BERYL

BERYL

Beryl là một loại khoáng vật nhôm, berili silicat có công thức hóa học Be3Al2(SiO3)6. Tinh thể của nó kết tinh theo hệ sáu phương với kích thước từ rất nhỏ đến vài mét. Các tinh thể cụt tương đối hiếm gặp. Beryl tinh khiết không màu, nhưng nó thường có lẫn tạp chất, khi đó nó cho màu lục, lam, vàng, đỏ, và trắng

Beryl có nhiều màu sắc khác nhau được tìm thấy chủ yếu trong các mạch pegmatit granit, nhưng cũng có trong đá schist mica thuộc dãi Ural, và đá vôi ở Colombia. Beryl thường cộng sinh với các thân quặng thiếc và tungsten. Beryl được tìm thấy ở châu Âu ở Na Uy, Áo, Đức, Thụy Điển (đặc biệt là morganit), Ireland và Nga, cũng như ở Brazil, Colombia, Madagascar, Mozambique, Nam Phi, Hoa Kỳ, và Zambia. Các vị trí có beryl của Hoa Kỳ ở California, Colorado, Connecticut, Georgia, Idaho, Maine, New Hampshire, North Carolina, Nam Dakota và Utah. Pegmatit ở New England tạo ra các tinh thể beryl lớn nhất, bao gồm một tinh thể khối ở mỏ Bumpus, Albany, Maine với kích thước 5,5 x 1,2 m và khối khoảng 18 tấn; đây là khoáng vật biểu tượng của bang New Hampshire Đến năm 1999, tinh thể tự nhiên lớn nhất được biết đến trong tất cả các loại khoáng vật là tinh thể beryl ở Malakialina, Madagascar, dài 18 mét và đường kính 3,5 mét, nặng 380.000 kilogram.

THÔNG TIN CHUNG CỦA BERYL

  • Thành phần: Be3Al2(Si6O18)
  • Hệ tinh thể: Sáu phương
  • Độ trong suốt: Trong đến đục
  • Dạng quen: Lăng trụ
  • Độ cứng Mohs: 71/2-8
  • Tỷ trọng: 2,68 – 2,80 (tuỳ biến loại)
  • Cát khai: Không rõ
  • Vết vỡ: Vỏ Sò đến không đều
  • Biến loại (màu sắc): Aquamarin (lơ), bixbit (đỏ), goshenit (không
  • màu), emerald (lục), heliodor (vàng), morganit (hồng),…
  • Màu vết vạch: Trắng
  • Ánh: Thuỷ tinh
  • Đa sắc: Trung bình đến yếu
  • Chiết suất: 1,564 – 1,596
  • Lưỡng chiết và dấu quang: 0,005 – 0,008; âm
  • Biển thiên chiết suất:  Thấp (0,014)
  • Phát quang: Emerald: đôi khi phát màu đỏ đến hồng
  • Phổ hấp thụ:  – Emerald: 683, 681,662, 646, 637, (606), (594), 630-580, 477, 472
  • Aquamarin: 537, 456, 427
  • Tổng hợp và xử lý: – Hiện nay con người chỉ tổng hợp emerald (bằng các phương pháp chất trợ dung và nhiệt dịch).
  • Xử lý: Nhiệt, tẩm polimer, tẩm dầu
  • Nguồn gốc: Tạo thành trong pegmatit, granit và một số đá biến chất khu vực.
  • Những nơi phân bố chính:

Aquamarin: Brasil, Myanma, Madagasca, Namibia, Nigeria, Mỹ, Nga

Emerald: Afghanistan, Brasil, Colombia, Ấn Độ, Pakistan, Nam Phi, Nga, Zambia, Zimbabwe

Heliodor: Brasil, Madagasca, Namibia, Mỹ

Morganit: Brasil, Madagasca, Mỹ, Zimbabwe

YẾU TỐ CHẤT LƯỢNG BERYL

MÀU SẮC

Bixbite Red beryL
Bixbite Red beryL
Emerald Color
Emerald Color

ĐỘ TINH KHIẾT

Bixbite đỏ
Bixbite đỏ

KIỂU CHẾ TÁC

Kiểu chế tác Bixbite
Kiểu chế tác Bixbite

TRỌNG LƯỢNG

Bixbite (beryl đỏ)
Bixbite (beryl đỏ)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

did something